LINH HOẠT PHÁT TRIỂN

EN

Các mục tiêu phát triển bền vững

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

THÁCH THỨC,
TRỌNG TÂM của EVNGENCO3

Chúng tôi định hướng chiến lược phát triển bền vững trên cơ sở mục tiêu phát triển bền vững Liên Hiệp Quốc và tiêu chuẩn GRI 2021. EVNGENCO3 với khát khao trở thành một đơn vị sản xuất điện đa dạng các loại hình từ năng lượng truyền thống đến năng lượng tái tạo. Chúng tôi tập trung các mục tiêu phát triển bền vững như sau:
  • Duy trì hoạt động sản xuất điện ổn định đảm bảo an ninh năng lượng Quốc Gia.
  • Tuân thủ các quy định về đảm bảo môi trường.
  • Phát triển nguồn điện sạch mới theo chương trình chuyển dịch năng lượng của Quốc gia
  • Xây dựng đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển trong tương lai.

Mô hình Quản trị hướng đến phát triển bền vững

Quản trị bền vững

TRỌNG TÂM
trong mọi hoạt động quản trị và vận hành của Tổng Công ty

Cơ cấu quản trị

Mô hình quản trị công ty của EVNGENCO3 được thực hiện dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố:

  • Nền tảng cơ cấu quản trị công ty vững chắc: Cơ cấu quản trị của EVNGENCO3 có đầy đủ các chủ thể quản trị của một công ty niêm yết, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Ban Kiểm soát, Hội đồng Quản trị, các Ban trực thuộc Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám Đốc.
  • Phù hợp thông lệ và pháp luật Việt Nam: Tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật, khuôn khổ pháp lý của Việt Nam và các quy chế quản trị cho công ty niêm yết.
  • Áp dụng thống nhất các công cụ quản trị doanh nghiệp trong toàn Tổng Công ty.

Nguyên tắc Quản trị phát triển bền vững

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất và có quyền quyết định những vấn đề trọng yếu và quan trọng của EVNGENCO3.

  • Là cơ quan quản lý EVNGENCO3, có toàn quyền nhân danh EVNGENCO3 để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của EVNGENCO3, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.
  • Hội đồng Quản trị có vai trò định hướng chiến lược chung và thông qua các mục tiêu chính yếu về kế hoạch phát triển bền vững; cam kết phục vụ vì lợi ích của cổ đông để đạt được sự tăng trưởng bền vững về giá trị công ty. Đồng thời, chịu trách nhiệm toàn bộ về các chính sách và mục tiêu phát triển bền vững của Tổng Công ty.
Phụ trách điều hành công việc kinh doanh của Tổng Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng Quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Đồng thời, đảm nhiệm vai trò triển khai một cách có hệ thống cả cơ hội và rủi ro của hoạt động kinh doanh trong các chiến lược, quy trình và hệ thống quản lý và đảm bảo các mục tiêu về phát triển bền vững của Tổng Công ty.
Thực hiện giám sát Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Đại hội đồng Cổ đông và cổ đông của Tổng Công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Đồng thời, Ban kiểm soát có nhiệm vụ tư vấn cho Hội đồng Quản trị về các chiến lược, mục tiêu kinh doanh và phát triển bền vững. Truyền thông các mục tiêu, kế hoạch chi tiết cho các Đơn vị thành viên/Ban chức năng và tổ chức triển khai, kiến nghị điều chỉnh để đảm bảo các mục tiêu đã đề ra.
Có nhiệm vụ triển khai thực hiện kế hoạch phát triển bền vững theo định hướng của Ban Tổng Giám đốc và Hội đồng Quản trị. Đồng thời, có trách nhiệm thường xuyên báo cáo, phân tích các vấn đề phát sinh để đề xuất chương trình, mục tiêu phát triển bền vững phù hợp.

GẮN KẾT VỚI 17 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN HỢP QUỐC

SDG - Sustainable Development Goals được hiểu là mục tiêu phát triển bền vững, hay là mục tiêu phát triển toàn cầu. Đây là lời kêu gọi của Liên Hợp Quốc đến tất cả các nước trên thế giới nhằm giải quyết những thách thức lớn mà nhân loại phải đối mặt, hướng đến một tương lai tốt đẹp và bền vững hơn cho tất cả mọi người vào năm 2030.

Mục tiêu

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
được chia thành 17 mục tiêu liên quan
đến các vấn đề phổ biến nhất

từ đó định hướng cho các cá nhân, doanh nghiệp, chính quyền và các quốc gia biết phải quan tâm tới vấn đề gì và làm thế nào để xóa đói giảm nghèo, bảo vệ trái đất khỏi những tác động sống của chính con người và đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống mỗi người.

GẮN KẾT CÁC MỤC TIÊU PTBV CỦA EVNGENCO3 VỚI 17 MỤC TIÊU PTBV CỦA LHQ

Hướng đến mục tiêu Phát triển bền vững trên mọi mặt của các phương diện về kinh tế, xã hội và môi trường. Trong năm 2022, EVNGENCO3 đã phát triển và đạt một số thành tựu gắn liền với 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc như sau:
17 mục tiêu của LHQ

GẮN KẾT VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Các bên liên quan là những đối tượng có khả năng ảnh hưởng tới hoạt động của EVNGENCO3, hoặc chịu ảnh hưởng từ hoạt động sản xuất kinh doanh của EVNGENCO3. Theo đó, các bên liên quan được EVNGENCO3 xác định bao gồm:

Cổ đông/
Nhà đầu tư
Đối tác
mua bán Điện

(Khách hàng
mua điện)

Đối tác
triển khai
DỰ ÁN
Cơ quan
Nhà nước
Cộng đồng
Xã hội
Người
lao động
Cổ đông/
Nhà đầu tư
Đối tác
mua bán Điện

(Khách hàng
mua điện)

Đối tác
triển khai
DỰ ÁN
Cơ quan
Nhà nước
Cộng đồng
Xã hội
Người
lao động

Việc gắn kết với các bên liên quan được thực hiện hiệu quả sẽ giúp ích cho quá trình hoạt động và phát triển của Tổng Công ty. EVNGENCO3 đảm bảo sự hài hòa lợi ích với các bên liên quan, thượng tôn pháp luật, xây dựng và duy trì mối quan hệ trên tinh thần tôn trọng và hợp tác, thấu hiểu và đồng hành.

Các vấn đề trọng yếu

EVNGENCO3 tiếp cận với các bên liên quan qua nhiều kênh tương tác và bằng nhiều hình thức khác nhau. Chúng tôi luôn tìm hiểu nguyện vọng và sự quan tâm của các bên liên quan để mọi hoạt động của Tổng Công ty ngày càng hiệu quả hơn.
Quy trình xác định vấn đề trọng yếu

Xác định các lĩnh vực liên quan đến phát triển bền vững có thể ảnh hưởng tới EVNGENCO3, cũng như tác động đến mối quan tâm của các bên liên quan.

  • Nghiên cứu, rà soát các thông tin từ thị trường và ngành điện
  • Phân tích thông tin báo chí
  • Đánh giá, khảo sát từ khách hàng, đối tác,…
  • Thông tin từ các Hiệp hội ngành
  • Các thảo luận nội bộ với người lao động buổi tiếp xúc với lãnh đạo địa phương.

Lựa chọn các lĩnh vực trọng yếu được các bên quan tâm

  • Sàng lọc các lĩnh vực quan trọng cần được ưu tiên
  • Xác thực lĩnh vực trọng yếu từ lãnh đạo cấp cao
  • Lựa chọn các lĩnh vực được coi là trọng yếu với EVNGENCO3
  • Phân loại các lĩnh vực trọng yếu dựa theo 3 nhóm nội dung: Kinh tế - Xã hội – Môi trường.
Ma trận các vấn đề trọng yếu
Thông qua việc đánh giá tầm quan trọng của các lĩnh vực xét trong mối tương quan giữa mức độ quan tâm của các bên và mức độ ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp, EVNGENCO3 xây dựng “Ma trận các lĩnh vực trọng yếu” nhằm xác định mức độ ưu tiên và thực hiện phân bổ nguồn lực hợp lý nhằm đáp ứng tốt nhất các kỳ vọng của các bên liên quan cũng như đảm bảo cho sự phát triển bền vững của TCT.

Hiệu quả kinh tế

GRI 201-1

Giá trị kinh tế trực tiếp được tạo ra và phân bổ

  • Các nhà máy của EVNGENCO3 tham gia trực tiếp thị trường điện, do đó Tổng Công ty điều hành và kiểm soát công tác chào giá hiệu quả; phối hợp với công tác vận hành, sửa chữa các tổ máy, nhà máy để tăng doanh thu; tuân thủ các quy định trên thị trường điện.
  • Trong năm 2022, mặc dù giá nhiên liệu khí tăng cao trong giai đoạn đầu năm đã ảnh hưởng đến khả năng được huy động của các tổ máy tuabin khí và tình hình cung cấp nhiên liệu than gặp khó khăn nên một số thời điểm đã ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên EVNGENCO3 vẫn linh hoạt thích ứng và đạt được nhiều kết quả quan trọng:
    • Sản lượng điện của Tổng Công ty là 32,242 tỷ kWh, đạt 101,23% kế hoạch.
    • Tổng doanh thu của Công ty mẹ Tổng Công ty là 46.382 tỷ đồng, đạt 102,13% kế hoạch.
  • Tổng Công ty Phát điện 3 rút ngắn tiến độ sửa chữa lớn các tổ máy, đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số và các giải pháp kỹ thuật nhằm giảm chi phí hoạt động.
  • Năm 2022, các đơn vị HTPT đã hoàn thành 06 công trình sửa chữa lớn các tổ máy (Phú Mỹ 1: Trung tu TI GT11, Trung tu TI GT12 và Trung tu CI GT13; Phú Mỹ 4: Đại tu GT42; Mông Dương 1: Trung tu tổ máy S1; BuônTuaSrah: Đại tu Tổ máy H1) đảm bảo an toàn, chất lượng, vượt tiến độ 14 ngày.
  • Thực hiện chi phí SCL năm 2022 của các đơn vị là 513.385 tỷ đồng thấp hơn 155.733 tỷ đồng so với kế hoạch.
  • Triển khai đề án giảm sự cố, chỉ tiêu tỷ lệ dừng máy do sự cố của các khối được cải thiện tốt, đạt thấp hơn rất nhiều so kế hoạch giao.
  • Thực hiện đề án giảm suất hao nhiệt, các đơn vị đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, kết quả thực hiện năm 2022 đạt 10.536 kJ/kWh, giảm 36 kJ/kWh so với thực hiện năm 2021
  • Giá vốn hàng bán/Doanh thu năm 2022 là 88,35%, xấp xỉ cùng kỳ năm 2021
  • Tổng Công ty Phát điện 3 - CTCP thực hiện chế độ lương thưởng cho người lao động tương ứng với mức độ, tính chất công việc; đảm bảo trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  • Tổng Công ty thường xuyên ra soát, điều chỉnh chính sách phúc lợi, tạo thêm nhiều ưu đãi thiết thực để đảm bảo an sinh cho toàn thể cán bộ nhân viên.
  • Với đặc thù ngành điện, các dự án đầu tư cần huy động nguồn vốn vay lớn. Trong thời gian qua, Tổng Công ty luôn đảm bảo thanh toán nợ vay cho các tổ chức tài chính đầy đủ, đúng hạn. Tổng dư nợ vay đến cuối năm 2022 của Tổng Công ty đạt 40.499 tỷ đồng, giảm 5.073 tỷ đồng so với cuối năm 2021.
  • Tổng Công ty Phát điện 3 - CTCP luôn thực hiện đầy đủ các khoản nộp ngân sách Nhà nước. Nộp ngân sách Nhà nước năm 2022 của Công ty mẹ là 2.079 tỷ đồng. Trong đó, thuế phí tài nguyên nước, phí môi trường rừng đã nộp 608,65 tỷ đồng.
  • Thường xuyên thực hiện các hoạt động thăm hỏi tặng quà cho người nghèo, gia đình chính sách, hỗ trợ các chương trình của địa phương.
  • Tổng kinh phí cho các hoạt động hỗ trợ, hướng đến cộng đồng của EVNGENCO3 năm 2022 khoảng 10 tỷ đồng.
GRI 201-2

Ảnh hưởng đến kết quả hoạt động tài chính, các rủi ro và các cơ hội khác do biến đổi khí hậu

  • Thời tiết, khí hậu ở Việt Nam những năm gần đây ngày càng bất thường thể hiện qua các biểu hiện dị thường của các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển dâng và các hiện tượng thời tiết cực đoan. Do đó, các yếu tố đầu vào của nhà máy thủy điện của EVNGENCO3 cũng bị ảnh hưởng, như: mưa, bốc hơi, dòng chảy mùa lũ, dòng chảy mùa cạn, xói mòn lưu vực, bồi lắng hồ chứa... Những sự thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất điện (an toàn năng lượng), an toàn công trình, ngập lụt, hạn hán...
  • Các rủi ro và cơ hội phát sinh do biến đổi khí hậu (BĐKH) có khả năng tạo ra những thay đổi lớn trong công tác vận hành, doanh thu hoặc chi phí các nhà máy điện, bao gồm:
  • Ảnh hưởng đến an toàn công trình do mưa lũ.
  • Giảm lưu lượng nước về do ảnh hưởng của hiện tượng thời tiết Elnino
  • Tăng lưu lượng nước về do hiện tượng La Nina kéo dài.
  • Diễn biến thời tiết phức tạp đã ảnh hưởng đến công tác dự báo lưu lượng nước về và công tác vận hành của EVNGENCO3.
  • Đặc biệt những năm thời tiết khô hạn sẽ làm giảm sản lượng điện của các nhà máy
  • Để vận hành các nhà máy thủy điện an toàn, hiệu quả trong mùa mưa bão, hàng năm, Tổng Công ty lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị các tổ máy, trạm điện và đường dây 220kV theo đúng kế hoạch vào thời điểm phù hợp theo thời tiết của khu vực để phát huy tối đa công suất các tổ máy.
  • Với từng hồ, cần đánh giá tác động của BĐKH đến tình hình dòng chảy đến hồ trong tương lai và xây dựng quy trình vận hành tối ưu để tận dụng được sự gia tăng lượng nước vào mùa lũ phục vụ phát điện. Có kế hoạch khảo sát đo đạc lại địa hình lòng hồ, đề xuất phương án nạo vét để đảm bảo dung tích hữu ích và dung tích phòng lũ của hồ chứa như thiết kế.
  • Xây dựng kế hoạch PCTT&TKCN với phương châm “4 tại chỗ” về chỉ huy- lực lượng - phương tiện - vật tư và hậu cần nhằm nâng cao năng lực và trách nhiệm chuyên trách cho công tác đảm bảo an toàn của công trình trong mùa lũ, đưa tiêu chí an toàn lên hàng đầu và xuyên suốt trong hoạt động của Công ty.
  • Để kịp thời thông tin vận hành điều tiết các hồ chứa đến người dân dọc hạ du, Công ty đã thiết lập 24 trạm cảnh báo lũ dọc hạ du (hồ Buôn Tua Srah: 14 Trạm; hồ Buôn Kuốp 10 trạm) đặt dọc sông vùng hạ du hồ chứa để cảnh báo cho nhân dân biết và chủ động phòng tránh. Đồng thời Công ty đã lập các nhóm Zalo cho 3 hồ chứa với Chính quyền địa phương để thông báo, trao đổi và cung cấp thông tin kịp thời, nhanh chóng giữa các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác ứng phó với mưa lũ.
  • Công ty Thủy điện Buôn Kuốp đã nghiên cứu, đưa vào ứng dụng thành công hệ thống cảnh báo lũ từ xa thay cho việc cảnh báo bằng còi giúp cho người dân vùng hạ du thủy điện tránh được các tai nạn đáng tiếc, hạn chế được thiệt hại khi có bão lũ xảy ra.
GRI 201-4

Hỗ trợ tài chính nhận được từ Chính Phủ

  • Trong quá trình đầu tư, các Dự án nguồn điện của Tổng Công ty đã nhận được sự hỗ trợ của các cấp có thẩm quyền trong việc cho vay lại, bảo lãnh vay vốn nguồn vốn vay nước ngoài, điển hình như:
    • Dự án Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1: vay ADB và KEXIM với tổng hạn mức vay 1.440.710.000 USD.
    • Dự án Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 2: vay China Eximbank với tổng hạn mức vay 980.025.629,05 USD và 600.000.000 CNY.
GRI 202-1

Tỷ lệ của mức lương khởi điểm theo giới tính so với mức lương tối thiểu của vùng

  • Tổng Công ty Phát điện 3 - CTCP thực hiện chế độ lương thưởng cho người lao động tương ứng với mức độ, tính chất công việc; đảm bảo trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  • Tổng Công ty thực hiện mức lương khởi điểm cho NLĐ đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định pháp luật và không có sự khác biệt về mức lương theo giới tính.
GRI 203-1

Đầu tư cơ sở hạ tầng và các dịch vụ được hỗ trợ

  • Trong năm 2022, EVNGENCO3 tiếp tục đồng hành cùng các địa phương, nơi đóng chân của các nhà máy trong công tác cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống của người dân
  • Tổng Công ty/Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân cũng phối hợp với Đài truyền hình Bình Thuận, UBMTTQVN tỉnh Bình Thuận tiếp tục triển khai chương trình “Mái ấm yêu thương” trao tặng nhà tình thương cho các gia đình khó khăn tại tỉnh Bình Thuận, mỗi căn trị giá 100 triệu đồng. Từ năm 2019 đến này, chương trình đã thực hiện và bàn giao được 34 căn nhà.
  • Công ty Nhiệt điện Phú Mỹ, CTNĐ Mông Dương, CTTĐ Buôn Kuốp, CTCP Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh trao tặng 19 căn nhà Đại đoàn kết cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn các tỉnh.
  • Đoàn thanh niên EVNGENCO3 hỗ trợ làm đường giao thông nông thôn bằng bê tông tro xỉ NMNĐ Vĩnh Tân 2, thắp sáng các tuyến đường quê dài 3km bằng đèn năng lượng mặt trời tại Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu.
GRI 207-1

Phương pháp tiếp cận thuế

  • Tổng công ty thực hiện kê khai và nộp các loại thuế theo quy định như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế môn bài thuế thu nhập cá nhân khi có thu nhập từ hoạt động đầu tư cổ phiếu và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật.
  • Ngoài ra, từng Công ty con, công ty liên kết được áp dụng mức thuế riêng do được hưởng ưu đãi từ việc đầu tư, xây dựng các nhà máy điện.
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Tổng công ty thực hiện nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn có liên quan Thuế Giá trị gia tăng: Áp dụng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty thực hiện theo quy định của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Thuế Thu nhập cá nhân: Tổng Công ty và các cổ đông trong công ty khi có thu nhập từ hoạt động đầu tư cổ phiếu phải nộp thuế Thu nhập cá nhân theo các quy định hiện hành.

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Nhận thức được vai trò của việc tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất điện là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo phát triển bền vững. Tổng Công ty Phát điện 3 thực hiện nhiều giải pháp giảm suất hao nhiệt, đẩy mạnh công tác chuyển đổi số, tồn kho nhiên liệu tối ưu.

Khối lượng nhiên liệu các nhà máy điện đã sử dụng để sản xuất điện năm 2022

Nhà máy điện Nhiên liệu sử dụng Đơn vị tính Khối lượng sử dụng Nhà cung cấp
Nhiên liệu không thể tái tạo
NMNĐ Phú Mỹ Khí tự nhiên Triệu BTU 80.870.221 Tổng Công ty Khí Việt Nam - CTCP
Dầu DO Lít 1.711.065 Các đơn vị cung cấp xăng dầu
Điện tự dùng kWh 214.213.759 Tự sản xuất và mua ngoài
NMNĐ Vĩnh Tân 2 Than cám Tấn 3.088.301
  • Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam
  • Tổng Công ty Đông Bắc
  • Than nhập khẩu (NK) từ các nhà cung cấp (NCC) khác
Dầu DO Lít 5.946.741 Nhiều NCC
Điện tự dùng kWh 466.597.812 Tự sản xuất và mua EVN (đối với lượng điện nhận từ lưới)
NMNĐ Mông Dương 1 Than cám Tấn 3.393.937
  • Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam
  • Tổng Công ty Đông Bắc
Dầu DO Lít 3.311.547 Nhiều NCC
Điện tự dùng kWh 712.126.542 Tự sản xuất và mua ngoài
Nhiên liệu có thể tái tạo
NMĐMT Vĩnh Tân 2 Bức xạ Nhiệt W/m2 1.643.602

Tổng Công ty đang khai thác và sử dụng các nguồn nước sau đây:

  • Nước chạy máy sản xuất điện trong nhà máy thủy điện: được tích trong các hồ chứa phía thượng lưu nhà máy, qua hệ thống tuyến năng lượng dẫn vào tuabin phát điện, sau đó đổ ra hạ lưu nhà máy qua hệ thống kênh dẫn và nhập vào các nhánh sông, suối.
  • Nước làm mát trong các nhà máy nhiệt điện: được lấy từ sông hoặc biển qua hệ thống kênh dẫn nước vào, đưa vào bình ngưng để trao đổi nhiệt làm mát, sau đó đổ ra lại sông hoặc biển qua hệ thống kênh thoát nước làm mát.
  • Ngoài ra, các nhà máy nhiệt điện còn sử dụng nước thủy cục (từ đơn vị cung cấp), nước hồ hoặc nước biển để sản xuất nước khử khoáng phục vụ sản xuất điện; nước biển còn được tận dụng để xử lý môi trường đối với khói thải trước khi qua ống khói.
  • Nước thải công nghiệp: nước thải phát sinh trong các hoạt động sản xuất của nhà máy, như nước thải nhiễm dầu, nhiễm than, nhiễm hóa chất,… Các nguồn nước thải được đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung, sau khi xử lý đạt yêu cầu được tái sử dụng cho các các mục đích phù hợp hoặc xả ra nguồn tiếp nhận.
  • Nước thải sinh hoạt: không đáng kể. Nước thải sau khi xử lý đạt yêu cầu được tái sử dụng để tưới cây hoặc xả ra nguồn tiếp nhận.
  • Các NMTĐ đã lắp đặt đầy đủ hệ thống thiết bị quan trắc, giám sát việc khai thác, sử dụng nước hồ và truyền số liệu về cơ quan chức năng theo quy định.
  • Các NMNĐ đã lắp đặt đầy đủ hệ thống quan trắc online đối với nước mặt, nước biển, nước thải và truyền về Sở TN&MT địa phương theo quy định.
  • Đồng thời cũng truyền về trụ sở EVNGENCO3 để phối hợp giám sát, kiểm soát, góp phần cho công tác quản lý môi trường được kịp thời, chính xác và hiệu quả hơn.
Nhà máy điện Thông số Đơn vị tính Khối lượng sử dụng
NMNĐ Phú Mỹ Nước sạch tiêu thụ m3 1.085.951.808
NMNĐ Vĩnh Tân 2 Nước sạch tiêu thụ m3 1.185.789.833
NMNĐ Mông Dương 1 Nước sạch tiêu thụ m3 1.223.261.000
NMTĐ Buôn Kuốp Tổng lưu lượng nước chạy máy m3 3.141.931.680
NMTĐ Buôn Tua Srah Tổng lưu lượng nước chạy máy m3 6.594.492.960
NMTĐ Srêpôk 3 Tổng lưu lượng nước chạy máy m3 8.584.729.920
Nhà máy điện Khối lượng (m3)
NMNĐ Phú Mỹ 298.112
NMNĐ Vĩnh Tân 2 99.020
NMNĐ Mông Dương 1 831.640
  • Trong khuôn viên các NMNĐ được phủ xanh tối đa tại các vị trí đất trống, trừ những khu vực cần phải ngăn ngừa tuyệt đối vấn đề cháy nổ. Đối với các NMNĐ than còn trồng cây xanh tại khu vực xung quanh bãi xỉ.
  • Đối với các NMTĐ, bên cạnh trồng cây xanh bổ sung phần diện tích xây dựng nhà máy, đơn vị còn thực hiện nghĩa vụ đóng phí dịch vụ môi trường rừng, nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Đối với các nhà máy điện có sử dụng nước mặt để sản xuất điện, làm mát máy móc thiết bị thực hiện nghĩa vụ đóng tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, thuế tài nguyên nước.
  • Các nhà máy có phát sinh nước thải sau xử lý xả ra nguồn tiếp nhận đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Thông số năm 2022

Chỉ tiêu Đơn vị đo CTNĐ Phú Mỹ CTNĐ Vĩnh Tân CTNĐ Mông Dương CTTĐ Buôn Kuốp
Tổng lượng khí thải triệu m3 33.620,26 10.555,99 23.233,54 -
  • Khói thải các NMNĐ khí tương đối sạch do nhiên liệu đầu vào là nhiên liệu sạch, kết hợp sử dụng các vòi đốt có công nghệ tiên tiến giảm phát thải, vì vậy nồng độ các khí thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường như SOx, NOx, bụi chỉ ở mức thấp so với giới hạn cho phép. Khí thải sau khi qua khỏi lò thu hồi nhiệt được đưa đến ống khói cao xả ra nguồn tiếp nhận.
  • Khí thải các NMNĐ than sau khi ra khỏi buồng đốt được dẫn qua lần lượt hệ thống SCR xử lý NOx, hệ thống FGD xử lý SOx, hệ thống ESP xử lý bụi, sau đó đưa đến ống khói cao xả ra nguồn tiếp nhận, vì vậy nồng độ các khí thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ở mức thấp, trong ngưỡng giới hạn cho phép.
  • Khí thải nhà kính hiện nay của các NMNĐ chủ yếu là CO2. Hiện EVNGENCO3 đang triển khai tìm hiểu, nghiên cứu các công nghệ giảm phát thải khí nhà kính để tổ chức áp dụng đạt hiệu quả cao nhất.
  • Các NMNĐ than trong EVNGENCO3 đã lắp đặt đầy đủ hệ thống thiết bị quan trắc khí thải online và truyền về Sở TN&MT địa phương theo quy định.
  • Đồng thời cũng truyền về trụ sở EVNGENCO3 để phối hợp giám sát, kiểm soát, góp phần cho công tác quản lý môi trường được kịp thời, chính xác và hiệu quả hơn.
  • Phần lớn phát sinh nhiều trong các NMNĐ, chủ yếu là các chất thải sau: Vật liệu mài dạng hạt có thành phần nguy hại (cát, bột mài, …); Bóng đèn huỳnh quang và các loại thủy tinh hoạt tính thải; Dầu mỡ thải các loại; Nước lẫn dầu thải từ thiết bị tách dầu/nước; Vật liệu lọc (bao gồm vật liệu lọc dầu) bị nhiễm các thành phần nguy hại; Hóa chất và hỗn hợp hóa chất phòng thí nghiệm thải có thành phần nguy hại; găng tay, giẻ lau nhiễm dầu thải; Vật liệu lót và chịu lửa có các thành phần nguy hại; Các loại chất oxy hóa thải.
  • Chất thải nguy hại được chuyển giao cho đơn vị có chức năng để tiến hành thu gom, vận chuyển, xử lý.
  • Chất thải rắn phát sinh trong hoạt động làm việc tại văn phòng và chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong hoạt động động ăn uống, sinh hoạt thường nhật.
  • Tro xỉ phát sinh trong hoạt động sản xuất điện của NMNĐ than.
  • Chất thải rắn công nghiệp thông thường: vật tư kém, mất phẩm chất.
  • Chất thải không nguy hại được chuyển giao cho đơn vị có chức năng để tiến hành thu gom, vận chuyển, xử lý.
  • Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến và thực hiện chính sách thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí tài nguyên hiện có đến từng CBCNV; kết hợp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở.
  • Quan điểm: khai thác, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn tài nguyên, các nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất, văn phòng phẩm,…; tối đa trong việc tận dụng, tái sử dụng, tái chế nguyên nhiên vật liệu, văn phòng phẩm, vật tư, phế liệu kém, mất phẩm chất, hạn chế việc thải bỏ.
  • Khai thác tro xỉ như một dạng sản phẩm hàng hóa, có thể trao đổi, buôn bán hoặc sử dụng trong hoạt động xây dựng, làm đường giao thông, san nền,...

Thông số năm 2022

Chỉ tiêu Đơn vị đo CTNĐ Phú Mỹ CTNĐ Vĩnh Tân CTNĐ Mông Dương CTTĐ Buôn Kuốp Tổng cộng
Chất thải rắn thông thường (bao gồm CTRSH và CTRCN) tấn 76,71 155,45 277,09 2,00 511,25
Tro xỉ nhiệt điện than tấn - 1.429.496 2.045.762,11 - 1.429.496
Chất thải nguy hại tấn 194,61 121,89 226,92 1.310,00 1.626,50

CÁC VẤN ĐỀ VỀ XÃ HỘI

GRI 401-1
Số lượng nhân viên thuê mới và tỷ lệ thôi việc

  • Số lượng nhân viên tuyển dụng mới trong TCT năm 2022: 74 người
  • Tỷ lệ thôi việc trong Tổng Công ty năm 2022: 106 người.

GRI 401-2
Phúc lợi cung cấp cho nhân viên toàn thời gian

  • Tổng Công ty Phát điện 3 - CTCP đảm bảo thu nhập cạnh tranh; các chế độ phúc lợi như: bảo hiểm chăm sóc sức khỏe; tham quan nghỉ mát; chế độ làm việc linh hoạt; cơ hội học tập và phát triển trong/ngoài nước, chế độ thai sản đối với lao động nữ.

GRI 401-3
Nghỉ thai sản

  • TCT thực hiện chế độ thai sản cho NLĐ theo đúng các quy định pháp luật, người lao động được nghỉ thai sản hưởng chế độ BHXH và các chế độ trợ cấp, hỗ trợ của TCT theo Thỏa ước lao động tập thể.
  • Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Nhà nước, các Bộ, ngành, EVN về việc đo kiểm tra môi trường lao động, định kỳ đo kiểm và đánh giá, các chỉ số đều trong tiêu chuẩn cho phép; định kỳ quản lý, chăm sóc sức khỏe người lao động.
  • Thực hiện tốt công tác cải tạo điều kiện, môi trường làm việc xanh - sạch - đẹp, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, thường xuyên triển khai công tác an toàn, vệ sinh phòng dịch, nhất là các biện pháp phòng dịch COVID-19.
  • Tổ chức và tham gia đầy đủ các đợt tập huấn công tác y tế, sơ cấp cứu ban đầu, an toàn vệ sinh lao động.
  • Tổ chức nghỉ điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động cho người lao động có sức khỏe loại 4 hoặc loại 5 hoặc người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục quy định tại Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

GRI 403-1
Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp

  • Tổng Công ty đã lập hồ sơ quản lý sức khỏe theo đúng quy định và nhập kết quả khám bệnh, theo dõi sức khỏe cá nhân trên hệ thống phần mềm HRMS giúp người sử dụng lao động, CBCNV dễ dàng quản lý theo dõi tình trạng sức khỏe, phân công công tác hợp lý, phù hợp với đặc thù, tính chất công việc.
  • Phòng y tế của các đơn vị được trang bị đầy đủ thuốc và các dụng cụ cần thiết; nhân viên y tế được huấn luyện, bồi dưỡng và có chứng nhận đầy đủ, thực hiện tốt việc cấp phát thuốc, săn sóc người lao động những bệnh thông thường và tiến hành sơ cấp cứu ban đầu, theo dõi chuyển bệnh nhân đến các cơ sở y tế có ký hợp đồng khám chữa bệnh ban đầu kịp thời để tiếp tục điều trị có hiệu quả, đảm bảo sức khỏe cho người lao động.

GRI 403-3
Dịch vụ sức khỏe nghề nghiệp

  • Hàng năm, Tổng Công ty/đơn vị đều tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho tất cả CBCNV theo đúng quy định 01 lần/năm, người làm việc nặng nhọc độc hại được khám 6 tháng/1 lần; tạo điều kiện để người lao động được khám chuyên sâu để phát hiện sớm, hỗ trợ điều trị bệnh theo phác đồ chữa trị. Ngoài ra, một số đơn vị còn chủ động tổ chức khám bệnh phụ khoa cho người lao động nữ 2 lần/năm.
  • Tổng Công ty triển khai mua bảo hiểm chăm sóc sức khỏe hàng năm cho CBCNV.

GRI 403-5
Huấn luyện sức khỏe và an toàn lao động

  • Tích cực tham gia đầy đủ các khóa bồi dưỡng, huấn luyện chuyên sâu về nghiệp vụ y tế nhằm nâng cao trình độ và tay nghề của đội ngũ y bác sỹ tại các phòng y tế của các đơn vị, đảm bảo có đầy đủ hồ sơ và được cấp Giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận tham gia các khóa tập huấn đầy đủ.
  • Tổng Công ty đã phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các đợt tập huấn, nâng cao kiến thức về an toàn vệ sinh lao động, thường xuyên tuyên truyền về công tác an toàn vệ sinh lao động cho toàn thể cán bộ công nhân viên nhằm giảm rủi ro và các yếu tố có hại tại nơi làm việc.

GRI 404-1 Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm cho mỗi nhân viên

Trong năm 2022, Cơ quan TCT và các đơn vị trực thuộc thực hiện đào tạo, tập huấn 13.810 lượt với sự tham gia của 2.071 học viên, (đào tạo qua E-learning 31.884 lượt). Chi phí đào tạo là 59,55 tỷ đồng. Đảm bảo tối thiểu 40h đào tạo/năm/CBCNV.

GRI 404-2 Các chương trình nâng cao kỹ năng cho nhân viên và chương trình hỗ trợ chuyển tiếp

  • Triển khai theo Kế hoạch đào tạo năm, TCT luôn chú trọng các nội dung đào tạo gắn với nhiệm vụ SXKD, theo mô hình Tổ chức học hỏi, xây dựng đội ngũ CBCNV có năng lực, chuyên nghiệp.
  • Chủ động đào tạo và đào tạo lại, đặc biệt đối với các lĩnh vực đã áp dụng chuyển đổi số, đảm bảo người lao động có đủ năng lực và thể lực đáp ứng linh hoạt, an toàn và hiệu quả; tập trung đào tạo kỹ thuật chuyên sâu, kết hợp đào tạo trong nước và nước ngoài (Chuyên gia tháo lắp cân chỉnh Máy phát điện tại Thụy Sỹ; SC Turbine hơi, Bảo dưỡng SC điện gió tại Mỹ; Công nghệ Mô phỏng CFD tại Đức; Điện gió ngoài khơi tại Úc)

GRI 405-1
Sự đa dạng của cấp quản lý và nhân viên

  • EVNGENCO3 luôn đảm bảo nguyên tắc tuyển dụng bình đẳng, công bằng. Đồng thời, không phân biệt giới tính trong các chính sách cũng như chế độ phúc lợi
  • Tham gia đánh giá và đạt chứng chỉ Bình đẳng giới toàn cầu là sự khẳng định cho quyết tâm của EVNGENCO3 trong quá trình xây dựng một môi trường làm việc bình đẳng thực chất về giới, hướng đến sự phát triển bền vững của TCT dựa vào những lợi ích mà một môi trường làm việc bình đẳng mang lại.

Biểu đồ thể hiện sự đa dạng của cấp quản lý và nhân viên

  • Hỗ trợ định kỳ hàng tháng cho 47 em học sinh có hoàn cảnh khó khăn, mất cha mẹ do dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, đến khi hoàn thành chương trình học lớp 12, mỗi năm tài trợ 1,28 tỷ đồng;
  • Triển khai chương trình “Sữa học đường” cho các trường tiểu học tại Phú Mỹ và Vĩnh Tân hơn 01 tỷ đồng; trao tặng 50 bộ máy vi tính và dụng cụ học tập cho các trường ở Phú Yên, Bình Định bị ảnh hưởng thiên tai, bão lũ.
  • Đồng thời, Tổng Công ty, các đơn vị tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho buôn kết nghĩa, người dân vùng hạ du, gia đình chính sách, hộ nghèo… trên địa bàn nhân dịp lễ, tết; Các hoạt động hiến máu nhân đạo hưởng ứng tuần lễ Hồng, tháng Tri ân khách hàng; hỗ trợ xây dựng trường học, làm đường giao thông… theo nhu cầu thực tế tại địa phương và chủ trương, tinh thần của EVN/EVNGENCO3