BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - Công ty Cổ phần (gọi tắt là “Tổng Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát Tổng Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
-
Ông Nguyễn Xuân Hòa
Chủ tịch (bổ nhiệm ngày 29 tháng 3 năm 2024)
-
Ông Phan Công Thành
Thành viên (bổ nhiệm ngày 29 tháng 3 năm 2024)
-
Ông Trịnh Văn Khiêm
Thành viên
-
Ông Nguyễn Ngọc Anh
Thành viên
-
Ông Hoàng Trọng Dũng
Thành viên (miễn nhiệm ngày 29 tháng 3 năm 2024)
-
Ông Dương Trí Hội
Thành viên (miễn nhiệm ngày 29 tháng 3 năm 2024)
-
Ông Hồ Quyết Thắng
Thành viên độc lập
Ban Tổng Giám đốc
-
Ông Phan Công Thành
Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 25 tháng 01 năm 2024)
-
Ông Đào Văn Ngọc
Phó Tổng Giám đốc
-
Bà Trần Thị Phương Thảo
Phó Tổng Giám đốc
-
Ông Tạ Quang Huy
Phó Tổng Giám đốc
-
Ông Võ Ngọc Phương
Phó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 28 tháng 5 năm 2024)
-
Ông Cao Trung Kiên
Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 23 tháng 9 năm 2024)
-
Ông Vũ An
Phó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 12 tháng 12 năm 2024)
Ban Kiểm soát
-
Ông Huỳnh Kim Nhân
Trưởng ban kiểm soát
-
Ông Lương Phương
Thành viên
-
Bà Trần Thị Phượng
Thành viên
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
- Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
- Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
- Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tổng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
- Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Tổng Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Tổng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,

Phan Công Thành
Tổng Giám đốc
Ngày 27 tháng 3 năm 2025
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Số: 0884/VN1A-HN-BC
Kính gửi:
Các Cổ đông
Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - Công ty Cổ phần
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - Công ty Cổ phần (gọi tắt là “Tổng Công ty”), được lập ngày 27 tháng 3 năm 2025, từ trang 145 đến trang 190, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của Kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, Kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Vấn đề cần nhấn mạnh
Như trình bày tại Thuyết minh số 35 phần Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Công ty có nghĩa vụ bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (“Tập đoàn”) liên quan đến cam kết bảo lãnh của Tập đoàn cho khoản vay vốn trung và dài hạn của Công ty Cổ phần Hóa dầu và Xơ sợi Việt Nam - Công ty liên kết của Tổng Công ty. Tổng Công ty đã ghi nhận quyền và nghĩa vụ phát sinh trong năm 2024 tương ứng với các bên liên quan.
Ý kiến kiểm toán của chúng tôi không liên quan đến vấn đề này.

Khúc Thị Lan Anh
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số 0036-2023-001-1
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
Ngày 27 tháng 3 năm 2025
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam

Nguyễn Thị Ngân
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số 5248-2025-001-1
VND
VND
VND 13.219.573.591.341
VND 9.565.106.752.268
VND 1.004.912.303.570
VND 1.241.561.362.115
VND 741.876.402.650
VND 574.781.435.783
VND 263.035.900.920
VND 666.779.926.332
VND 9.464.000.000.000
VND 5.385.000.000.000
VND 9.464.000.000.000
VND 5.385.000.000.000
VND 653.185.512.324
VND 642.215.358.351
VND 276.247.523.509
VND 432.251.479.566
VND 227.545.463.111
VND 56.288.686.447
VND 532.760.539.063
VND 377.802.561.892
VND (383.368.013.359)
VND (224.127.369.554)
VND 1.730.684.831.761
VND 1.910.840.607.214
VND 1.731.334.756.236
VND 1.942.109.074.750
VND (649.924.475)
VND (31.268.467.536)
VND 366.790.943.686
VND 385.489.424.588
VND 8.847.530.205
VND 33.978.366.057
VND 357.943.413.481
VND 310.224.881.046
VND-
VND 41.286.177.485
VND 3.332.712.856.166
VND 3.744.153.277.315
VND 1.125.000.000
VND 876.100.000
VND 1.125.000.000
VND 876.100.000
VND 2.711.222.351.120
VND2.988.445.788.293
VND 1.852.113.498.553
VND 2.154.198.652.529
VND 11.632.992.941.593
VND 11.574.815.724.954
VND (9.780.879.443.040)
VND (9.420.617.072.425)
VND 859.108.852.567
VND 834.247.135.764
VND 1.220.829.677.992
VND 1.182.099.652.534 3
VND (361.720.825.425)
VND (347.852.516.770)
VND180.772.898.610
VND 190.456.645.571
VND 317.953.542.202
VND 317.953.542.202
VND (137.180.643.592)
VND (127.496.896.631)
VND 89.432.287.256
VND 261.326.265.034
VND 89.432.287.256
VND 261.326.265.034
VND 34.189.383.462
VND 33.359.983.256
VND 30.589.383.462
VND 29.759.983.256
VND 20.502.000.000
VND 20.502.000.000
VND (16.902.000.000)
VND (16.902.000.000)
VND315.970.935.718
VND 269.688.495.161
VND 67.439.702.684
VND 57.616.661.429
VND 97.580.052.912
VND 59.981.494.127
VND 128.013.698.990
VND 129.152.858.473
VND 22.937.481.132
VND 22.937.481.132
VND16.552.286.447.507
VND 13.309.260.029.583
VND5.372.450.027.238
VND1.764.060.255.739
VND 5.198.718.914.842
VND1.484.492.945.240
VND 691.027.535.623
VND 768.442.429.490
VND 216.889.576.593
VND 124.312.355.882
VND 58.254.209.708
VND 6.127.123.790
VND 177.347.094.144
VND 164.498.016.812
VND 121.855.980.698
VND 239.514.869.880
VND 18.181.819
VND 18.181.819
VND 188.515.955.342
VND 71.840.876.194
VND 3.422.025.863.029
VND -
VND 253.973.730.976
VND 8.176.000.000
VND 68.810.786.910
VND 101.563.091.373
VND173.731.112.396
VND279.567.310.499
VND 2.807.058.000
VND 2.219.808.500
VND 132.540.000.000
VND 132.540.000.000
VND-
VND 102.177.312.389
VND 38.384.054.396
VND 42.630.189.610
VND11.179.836.420.269
VND11.545.199.773.844
VND11.179.836.420.269
VND 11.545.199.773.844
VND 3.914.000.000.000
VND 3.914.000.000.000
VND 3.914.000.000.000
VND 3.914.000.000.000
VND 21.179.913.858
VND 21.179.913.858
VND (2.296.824.120)
VND (2.296.824.120)
VND 4.599.179.502.370
VND 4.599.179.502.370
VND 2.470.369.047.680
VND 2.838.340.934.833
VND 2.048.700.696.050
VND 2.435.451.267.470
VND421.668.351.630
VND 402.889.667.363
VND 177.404.780.481
VND 174.796.246.903
VND 16.552.286.447.507
VND13.309.260.029.583
VND
VND
VND 13.657.031.176.628
VND 13.719.510.012.331
VND 160.888.952.925
VND 150.324.493.920
VND13.496.142.223.703
VND 13.569.185.518.411
VND 11.598.010.673.565
VND 11.917.438.631.877
VND 1.898.131.550.138
VND 1.651.746.886.534
VND 369.143.114.332
VND 457.576.170.227
VND 65.028.684.735
VND 71.157.838.669
VND 47.838.183.679
VND 50.638.299.383
VND 2.649.700.205
VND 2.664.912.263
VND 837.208.423.254
VND 848.444.338.144
VND 702.811.258.885
VND 502.354.622.004
VND 664.875.997.801
VND 690.031.170.207
VND 12.791.842.667
VND 11.025.864.376
VND 8.336.263.370
VND 10.090.505.890
VND 4.455.579.297
VND 935.358.486
VND 669.331.577.098
VND 690.966.528.693
VND 152.663.594.385
VND 33.233.788.075
VND (37.598.558.785)
VND 127.915.820.096
VND554.266.541.498
VND 529.816.920.522
VND 537.763.664.155
VND 519.466.561.842
VND 16.502.877.343
VND 10.350.358.680
VND 1.078
VND 1.029
VND
VND
VND
VND
VND 669.331.577.098
VND 690.966.528.693
VND
VND
VND 393.838.974.383
VND 403.299.073.758
VND 272.242.519.331
VND (364.604.096.606)
VND (3.065.306.806)
VND 763.978.887
VND (346.166.068.458)
VND (452.967.211.465)
VND 47.838.183.679
VND 50.638.299.383
VND 1.034.019.879.227
VND 328.096.572.650
VND (187.933.522.440)
VND (239.668.055.799)
VND 211.913.477.997
VND 2.089.951.570.430
VND 148.751.345.070
VND (551.418.283.375)
VND 15.307.794.597
VND (29.502.348.922)
VND (46.079.958.516)
VND (76.374.372.520)
VND (64.714.670.264)
VND (344.716.043.525)
VND (163.434.814.750)
VND (231.522.416.705)
VND 947.829.530.921
VND 944.846.622.234
VND
VND
VND (85.463.362.684)
VND (240.758.232.062)
VND 524.381.835
VND 906.078.161
VND (17.258.000.000.000)
VND (9.615.000.000.000)
VND 13.179.000.000.000
VND 11.110.000.000.000
VND 355.728.465.186
VND 420.929.990.034
VND (3.808.210.515.663)
VND 1.676.077.836.133
VND
VND
VND 5.068.036.976.529
VND -
VND (1.646.011.113.500)
VND (707.152.179.119)
VND (801.478.274.775)
VND (2.755.413.813.475)
VND 2.620.547.588.254
VND(3.462.565.992.594)
VND (239.833.396.488)
VND (841.641.534.227)
VND 1.241.561.362.115
VND 2.083.841.053.069
VND 3.184.337.943
VND (638.156.727)
VND1.004.912.303.570
VND1.241.561.362.115